立命館大学 グローバル教養学部

Giới thiệu về Khoa Giáo dục Khai phóng Toàn cầu (GLA)

Đây là video giới thiệu về GLA dựa trên một số cuộc phỏng vấn với sinh viên. Video này giới thiệu các nét đặc trưng và những điểm hấp dẫn của GLA. (Thời lượng: khoảng 7 phút / Âm thanh: Tiếng Anh / Phụ đề: Tiếng Nhật)

Chương trình bằng kép với ANU

Khoa Giáo dục Khai phóng Toàn cầu (GLA) tại Đại học Ritsumeikan (RU) đã hợp tác với Khoa Châu Á - Thái Bình Dương tại Đại học Quốc gia Úc (ANU) nhằm mang đến trải nghiệm học tập mang tính quốc tế thực thụ thông qua chương trình bằng kép*: sinh viên sẽ được cấp bằng Cử nhân Giáo dục Khai phóng Toàn cầu từ RU và bằng Cử nhân Châu Á - Thái Bình Dương học từ ANU sau khi hoàn thành chương trình.
Tại Nhật Bản, sinh viên sẽ được học các ngành khai phóng với định hướng trở thành những công dân năng động của xã hội toàn cầu trong thế kỷ 21. Tại Úc, sinh viên sẽ học Quan hệ Quốc tế và các lĩnh vực liên quan, đồng thời mở rộng kiến thức về khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Việc học tập tại hai trường đại học khác nhau ở hai quốc gia khác biệt sẽ làm đa dạng hóa góc nhìn, kỳ vọng và cơ hội, giúp mở rộng lựa chọn nghề nghiệp cho sinh viên trong tương lai.

  • ANU TEQSA Provider ID: PRV12002 (Australian University) | ANU CRICOS Provider Code: 00120C

3 năm tại RU ở Nhật Bản +
1 năm tại ANU ở Úc

Trong chương trình 4 năm, sinh viên sẽ học tổng cộng 3 năm tại Cơ sở Osaka Ibaraki (OIC) của RU ở Nhật Bản và 1 năm tại Cơ sở Acton của ANU ở Canberra, Úc. Sinh viên sẽ bắt đầu học các môn học của ANU do giảng viên của ANU giảng dạy tại OIC trước khi tiếp tục chương trình học tại Cơ sở Acton. Trở về OIC sau một năm học ở Úc, sinh viên sẽ học đồng thời các môn học của ANU và của RU để hoàn thành cả hai chương trình Giáo dục Khai phóng Toàn cầu và Châu Á - Thái Bình Dương học. Để đủ điều kiện học các môn học của ANU, sinh viên cần vượt qua bài đánh giá tuyển sinh do ANU thực hiện

Đánh giá tuyển sinh của
ANU

Sau khi nhập học tại Đại học Ritsumeikan, vào cuối học kỳ sinh viên hoàn thành tổng cộng 32 tín chỉ (Về nguyên tắc là học kỳ thứ hai), những sinh viên đáp ứng cả tiêu chí về Tiếng Anh và Học thuật sẽ đủ điều kiện được xét tuyển bởi ANU. Nếu được ANU chấp nhận, sinh viên có thể bắt đầu học các khóa học từ ANU và hướng đến việc nhận bằng từ cả hai trường đại học.

Việc xét tuyển của ANU chỉ được thực hiện một lần trong suốt thời gian sinh viên theo học tại Đại học Ritsumeikan. Sinh viên không đáp ứng các tiêu chí đánh giá hoặc không được chấp thuận thông qua đánh giá của ANU sẽ tiếp tục học chuyên ngành của RU (Hệ đơn bằng), theo học chương trình Cử nhân Giáo dục Khai phóng Toàn cầu do Đại học Ritsumeikan cấp bằng. Trong trường hợp này, từ năm thứ hai trở đi, học phí sẽ theo mức của chuyên ngành tại RU. Mức học phí này tương đương với học phí năm đầu tiên cho chương trình bằng kép RU-ANU.

Trong trường hợp không thể tham gia học các môn từ ANU do biến động hoàn cảnh tại trong hoặc ngoài nước Úc hoặc vì lý do cá nhân, sinh viên vẫn có thể tiếp tục theo học hệ đơn bằng RU tại Đại học Ritsumeikan và hướng đến tốt nghiệp bằng Cử nhân Giáo dục Khai phóng Toàn cầu do Đại học Ritsumeikan cấp.

Yêu cầu về tiếng Anh

Sinh viên phải đáp ứng các yêu cầu về tiếng Anh được nêu trong Chính sách của ANU: Yêu cầu tuyển sinh về tiếng Anh và hỗ trợ sau khi nhập học.

Yêu cầu học thuật

Sinh viên phải đạt điểm trung bình (GPA) từ 2,00 trở lên tại Đại học Ritsumeikan.

  • Các môn học được xếp loại “F” sẽ được tính vào điểm GPA. Các môn sinh viên thôi học một cách hợp lệ trong thời gian quy định sẽ không được tính vào GPA.
  • Để biết thông tin về việc chuyển đổi GPA, hãy kiểm tra trang web của Đại học Ritsumeikan.

Tốt nghiệp với 2 bằng từ 2
trường đại học

Về lý thuyết, sinh viên phải tích lũy tối thiểu 124 tín chỉ để được RU cấp bằng và 192 tín chỉ để được ANU cấp bằng. Tuy nhiên, theo thỏa thuận giữa hai trường đại học trong khuôn khổ chương trình bằng kép, 64 tín chỉ chuyển đổi từ các môn học RU được công nhận tương đương 96 tín chỉ tại ANU, và 96 tín chỉ chuyển từ các khóa học ANU được công nhận là 60 tín chỉ tại RU. Thỏa thuận này cho phép sinh viên nhận cả hai bằng trong bốn năm bằng cách hoàn thành 64 tín chỉ của các môn học từ RU và 96 tín chỉ của các môn học từ ANU.

Môi trường học tập quốc
tế thực thụ

GLA tuyển sinh 100 sinh viên mỗi năm, với khoảng 70% tốt nghiệp từ các trường trung học phổ thông ngoài Nhật Bản. Khoảng 90 sinh viên nhập học tại RU và 10 sinh viên tại ANU. Cả sinh viên Nhật và quốc tế đều sống tại ký túc xá nằm trong khuôn viên trường. Các môn học của GLA được giảng dạy bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm nghiên cứu tại các trường đại học trên khắp thế giới. Môi trường học tập quốc tế này giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp đa văn hóa và định hình nghề nghiệp tương lai.

Về trường Trung học phổ thông của
Sinh viên
Về bằng cấp học thuật cao nhất và Đại học của Giảng viên

Giới thiệu về Khoa Châu Á và Thái Bình Dương tại ANU

Đối tác của GLA, khoa Châu Á - Thái Bình Dương học tại ANU, là nơi tập trung một trong những cộng đồng nghiên cứu viên nói tiếng Anh chuyên về khu vực Châu Á - Thái Bình Dương lớn nhất thế giới. Trường không chỉ là nguồn tập trung chuyên môn hàng đầu về chính sách đối nội và đối ngoại của Úc , mà còn là nguồn tri thức quan trọng trong công cuộc tìm hiểu về xã hội, văn hóa và kinh tế của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Mặt khác, Coral Bell School về Châu Á - Thái Bình Dương học (thường được biết đến như Bell School), nơi sinh viên GLA theo học, là một trường hàng đầu thế giới về nghiên cứu chính trị, an ninh, ngoại giao, cũng như hoạch định chiến lược quốc tế, đặc biệt với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và cộng đồng quốc tế mở rộng.

Bảng xếp hạng Đại học
Thế giới QS

8

trên thế giới về Chính trị

QS2024

30

trên thế giới

QS2025

Với chương trình Cử nhân chuyên ngành Châu Á - Thái Bình Dương học tại ANU, sinh viên có thể chọn các môn học từ bốn lĩnh vực khác nhau: chính trị và quản lý nhà nước; quan hệ quốc tế và an ninh; xung đột và xây dựng hòa bình; lịch sử và bản dạng văn hóa. Thông tin chi tiết về môn học được đăng tải trên trang web của ANU .

Các lĩnh vực môn học và ví dụ về môn tại ANU

Các nền kinh tế Châu Á, Hồi giáo tại Đông Nam Á, v.v.

Quan hệ quốc tế ở Châu Á - Thái Bình Dương, Chính trị vũ khí hạt nhân, v.v.

Nhân quyền ở Châu Á, Nghiên cứu giới và văn hóa ở Châu Á và Thái Bình Dương, v.v.

Chính trị Trung Quốc, Indonesia: Chính trị, Xã hội và Phát triển, v.v.

Nền giáo dục khai phóng

Qua chương trình Cử nhân Giáo dục Khai phóng Toàn cầu tại RU, GLA mang đến cho sinh viên một nền giáo dục liên ngành linh hoạt nhưng triệt để thông qua việc tiếp cận một cách có hệ thống các kiến thức nền tảng từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Sinh viên có thể tự do quyết định nội dung chương trình học cho mình bằng cách lựa chọn các môn học từ danh sách môn đa dạng, từ nghệ thuật đến khoa học, nhằm định hướng nghề nghiệp hoặc học vấn sau khi tốt nghiệp.

  • Triết học
  • Lịch sử
  • Khoa học Chính trị
  • Kinh tế học
  • Xã hội học
  • Văn hóa học
  • Quan hệ quốc tế
  • Khoa học Thông
    tin và Kỹ thuật
  • Quản trị
    kinh doanh
  • Thiết kế
  • Tâm lý học
  • Xã hội bền vững
  • Giáo dục
  • Nghiên cứu
    về khuyết tật
  • Ngôn ngữ học

Chương trình học được cá
nhân hóa tại GLA

Sự nghiệp

Tạo dựng sự nghiệp đẳng cấp thế giới

Sinh viên tốt nghiệp từ GLA được tuyển dụng bởi các công ty toàn cầu tại Nhật Bản và các quốc gia khác (doanh nghiệp CNTT, công ty thương mại, công ty quảng cáo, công ty tư vấn, v.v.), hoặc theo học tại các trường sau đại học hàng đầu như các trường tại Đại học Quốc gia Úc và Hoa Kỳ. Việc đào sâu chuyên môn tại trường sau đại học sẽ mở ra con đường sự nghiệp toàn cầu trong các cơ quan chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các hoạt động khác ở cấp độ quốc tế.

Đầu ra nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

※ Tính toán dựa trên đầu ra tốt nghiệp của những năm học gần nhất.

Doanh nghiệp
tuyển dụng
84.5 %

Selected Achievements

Accenture Inc. / AlphaSights Ltd. / Amazon Japan G.K. / Dentsu Inc. / Digital Arts Inc. / Itochu Corporation / Japan Material Co., Ltd. / Kubota Corporation / Mercedes-Benz Japan Co., Ltd. / Nagase & Co., Ltd. / Nippon Express Co., Ltd. / Nippon Yusen / Kabushiki Kaisha (NYK Line) / Okasan Securities Co., Ltd. / ORIX Corporation / Progrit Co., Ltd. / Robert Walters Japan K.K. / Shanghai Commercial Bank Ltd. / Singapore Airlines Ltd. / SoftBank Corp. / Swissport Japan K.K. / Terumo Corporation / Tokai Tokyo Financial Holdings, Inc.

Tỷ lệ các ngành

  • Tỷ lệ phần trăm có thể không đạt 100% do phân số.
Nhập học tại các
trường sau đại học
15.5 %

Selected Achievements

The Australian National University / Georgetown University / Seoul National University